Bí quyết, GÓC CHUYÊN GIA

CÁC BƯỚC SỬ DỤNG MỸ PHẨM TRONG CHĂM SÓC & ĐIỀU TRỊ DA

𝑯𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒏𝒂𝒚 𝒄𝒉𝒂̆𝒎 𝒔𝒐́𝒄 𝒅𝒂 𝒍𝒂̀ 𝒏𝒉𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒖 𝒑𝒉𝒐̂̉ 𝒃𝒊𝒆̂́𝒏 đ𝒆̂̉ 𝒅𝒖𝒚 𝒕𝒓𝒊̀ 𝒅𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒎𝒂̣𝒐 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒕𝒐𝒂̀𝒏 𝒙𝒂̃ 𝒉𝒐̣̂𝒊. 𝑪𝒖̀𝒏𝒈 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒔𝒖̛̣ 𝒑𝒉𝒂́𝒕 𝒕𝒓𝒊𝒆̂̉𝒏 𝒄𝒖̉𝒂 𝒏𝒈𝒂̀𝒏𝒉 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑 𝒔𝒂̉𝒏 𝒙𝒖𝒂̂́𝒕 𝒅𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒎𝒚̃ 𝒑𝒉𝒂̂̉𝒎 𝒗𝒂̀ 𝒎𝒚̃ 𝒑𝒉𝒂̂̉𝒎. 𝑵𝒈𝒖̛𝒐̛̀𝒊 𝒅𝒖̀𝒏𝒈 𝒌𝒉𝒐́ 𝒕𝒓𝒂́𝒏𝒉 𝒌𝒉𝒐̉𝒊 𝒔𝒖̛̣ 𝒉𝒐𝒂𝒏𝒈 𝒎𝒂𝒏𝒈 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒗𝒐̂ 𝒔𝒐̂́ 𝒍𝒖̛̣𝒂 𝒄𝒉𝒐̣𝒏 𝒗𝒂̀ 𝒕𝒉𝒖̛́ 𝒕𝒖̛̣ 𝒖̛𝒖 𝒕𝒊𝒆̂𝒏 𝒔𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 đ𝒂̣𝒕 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒖 𝒒𝒖𝒂̉ 𝒄𝒂𝒐 𝒏𝒉𝒂̂́𝒕.

𝑺𝒂𝒖 đ𝒂̂𝒚 𝒍𝒂̀ 𝒎𝒐̣̂𝒕 𝒔𝒐̂́ 𝒈𝒐̛̣𝒊 ý:

1- 𝗧𝗮̂̉𝘆 𝘁𝗿𝗮𝗻𝗴/ 𝗿𝘂̛̉𝗮 𝗺𝗮̣̆𝘁

2. 𝗫𝗶̣𝘁 𝗸𝗵𝗼𝗮́𝗻𝗴 (𝗵𝘆𝗱𝗿𝗼𝘀𝗼𝗹 𝗺𝗶𝘀𝘁 𝗵𝗼𝗮̣̆𝗰 𝘀𝗼𝗼𝘁𝗵𝗶𝗻𝗴 𝘁𝗼𝗻𝗲𝗿)

Sản phẩm thông dụng chứa selenium hoặc chứa các chiết xuất từ thực vật (plant extracts : aloe vera, allantoin, chamomilla recutita flower, cucumber, grape seed, green tea, licorice, mushroom, pycnogenol, sea whip, turmeric, witch haze…) có tác dụng ngăn chặn sự sản xuất các cytokines gây viêm làm dịu da.

𝟯. 𝗖𝗮́𝗰 𝘀𝗮̉𝗻 𝗽𝗵𝗮̂̉𝗺 đ𝗮̣̆𝗰 𝘁𝗿𝗶̣ 𝗰𝗵𝗼 𝗱𝗮 (𝘁𝗿𝗲𝗮𝘁𝗺𝗲𝗻𝘁 𝗽𝗿𝗼𝗱𝘂𝗰𝘁𝘀) – chứa hoạt chất (active ingredient) có pH thấp đến cao (low to high pH) theo thứ tự:
– Salicylic acid
– AHAs (mandelic acid, glycolic acid, lactic acid)
– L-ascorbic acid

3.1. Tẩy da chết hóa học (chemical exfoliants) luôn là các hoạt chất dùng trước tất cả .

Salicylic acid -> mandelic acid -> glycolic acid -> lactic acid

vì: – salicylic tan trong dầu- Mandelic tan trong dầu và nước- glycolic phân tử nhỏ- lactic phân tử lớn.

3.2. L-ascorbic acid có pH axit từ 3.0-3.5 sẽ apply ngay sau bước tẩy da chết hóa học.

3.3. Whitening ingredients + 2.4. Retinoids

Nguyên tắc chung:
– Nhóm làm trắng (HQ, AzA, arbutin) ổn định với độ pH thấp.
– Retinoids môi trường bazơ ( pH 7.2-8.2)
Hai nhóm 3,4 có thể mix lại thoa cùng lúc nhưng làm tăng tỉ lệ kích ứng.

3.4. Các chất chống oxi hóa( niacinamide, vitamin C)
Có thể thoa cùng lúc hai chất này trong quy trình chăm sóc da, tuy nhiên nếu xức vitamin C trước 20 phút rồi xức Niacinamide sẽ phát huy hiệu quả hơn bởi vì:

– Vitamin C hoạt động trong pH 3.0-3.5 .
Niacinamide có pH 5.5-6.5. Nếu xức niacinamide ngay sau đó, pH cao hơn của niacinamide có thể sẽ làm pH của vitamin C tăng nhẹ khiến acid nàykhông phát huy tác dụng được tốt nhất.

– Trong môi trường quá axit (hoặc quá bazơ), niacinamide sẽ bị thủy phân thành niacin kích thích tăng sự tiết ra prostaglandin khiến da bị đỏ hoặc châm chích.

4. 𝗡𝘂̛𝗼̛́𝗰/𝘁𝗶𝗻𝗵 𝗰𝗵𝗮̂́𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̃𝗻𝗴 (𝗵𝘆𝗱𝗿𝗮𝘁𝗶𝗻𝗴 𝗲𝘀𝘀𝗲𝗻𝗰𝗲—𝗵𝘆𝗱𝗿𝗮𝘁𝗶𝗻𝗴 𝗝𝗮𝗽𝗮𝗻𝗲𝘀𝗲 𝗹𝗼𝘁𝗶𝗼𝗻—𝗵𝘆𝗱𝗿𝗮𝘁𝗶𝗻𝗴 𝘀𝗲𝗿𝘂𝗺/𝗮𝗺𝗽𝗼𝘂𝗹𝗲)

𝘉𝘶̛𝘰̛́𝘤 𝘴𝘰̂́ 4 𝘯𝘢̀𝘺 𝘨𝘰̂̀𝘮 𝘣𝘢 𝘴𝘢̉𝘯 𝘱𝘩𝘢̂̉𝘮 𝘵𝘩𝘦𝘰 𝘵𝘩𝘶̛́ 𝘵𝘶̛̣ 𝘢𝘱𝘱𝘭𝘺 𝘨𝘰̂̀𝘮: 𝘦𝘴𝘴𝘦𝘯𝘤𝘦—𝘑𝘢𝘱𝘢𝘯𝘦𝘴𝘦 𝘭𝘰𝘵𝘪𝘰𝘯—𝘴𝘦𝘳𝘶𝘮. 𝘊𝘢́𝘤 𝘣𝘶̛𝘰̛́𝘤 𝘯𝘢̀𝘺 𝘤𝘰́ 𝘵𝘩𝘦̂̉ đ𝘶̛𝘰̛̣𝘤 𝘴𝘶̛̉ 𝘥𝘶̣𝘯𝘨 𝘹𝘦𝘯 𝘬𝘦̃ 𝘵𝘳𝘶̛𝘰̛́𝘤 𝘬𝘩𝘪 𝘹𝘶̛́𝘤 𝘤𝘢́𝘤 𝘴𝘢̉𝘯 𝘱𝘩𝘢̂̉𝘮 𝘭𝘢̀𝘮 𝘵𝘳𝘢̆́𝘯𝘨 𝘩𝘰𝘢̣̆𝘤 𝘴𝘢𝘶 𝘬𝘩𝘪 𝘹𝘶̛́𝘤 𝘷𝘪𝘵𝘢𝘮𝘪𝘯 𝘊.𝘔𝘶̣𝘤 𝘵𝘪𝘦̂𝘶 𝘣𝘶̛𝘰̛́𝘤 𝘴𝘰̂́ 4 𝘤𝘶𝘯𝘨 𝘤𝘢̂́𝘱 đ𝘰̣ 𝘢̂̉𝘮 𝘤𝘩𝘰 𝘥𝘢 𝘮𝘦̂̀𝘮 𝘮𝘢̣𝘪 𝘷𝘢̀ 𝘮𝘪̣𝘯 𝘮𝘢̀𝘯𝘨 𝘯𝘩𝘶̛𝘯𝘨 𝘬𝘩𝘰̂𝘯𝘨 𝘯𝘩𝘢̂́𝘵 𝘯𝘩𝘪𝘦̂́𝘵 𝘴𝘶̛̉ 𝘥𝘶̣𝘯𝘨 𝘵𝘢̂́𝘵 𝘤𝘢̉.

4.1. Essence

Còn gọi là pre-serum thành phần là các loại nấm lên men, vi khuẩn lên men, tảo biển lên men, củ cải lên men…Đây được gọi là humectants thế hệ mới vì các chất cấp ẩm truyền thống như glycerin hay hyaluronic acid dễ gây cảm giác bết dính cho người dùng.

4.2. Hydrating lotion

Lotion là thuật ngữ chỉ dạng tinh chất dưỡng theo cách gọi người Nhật . Sự khác biệt giữa lotion và essen là dạng kết cấu dày dính hơn. Về tác dụng hai dạng này gần tương đương nhau .

4.3. Serum
– Texture: một bên (essence/lotion) lỏng như nước, một bên (serum) dầy hơn, dạng giống gel hoặc sữa.

– Thành phần: mặc dù cùng có base chính là các chất cấp ẩm (humectants) nhưng giữa chúng có sự khác biệt về thành phần mà các bạn có thể dễ dàng nhận ra là essence/lotion gần như chỉ đơn thuần là bland moisturizer, trong khi serum ngoài dưỡng ẩm ra, nó còn có thể có thêm một số active ingredients, có tác dụng sửa chữa, hồi phục nhẹ những hư tổn cho da.

5. 𝗠𝗼𝗶𝘀𝘁𝘂𝗿𝗶𝘇𝗲𝗿

Bước cuối cùng trong chu trình dưỡng da đó chính là các sữa/kem dưỡng. Dựa theo thành phần của chúng có thể chia thành 3 nhóm nhỏ.

– Các kem dưỡng chứa thành phần cấp ẩm (humectant-based moisturizers) : Chứa nước và humectants
– Các kem dưỡng chứa thành phần làm mềm và giữ ẩm (emollient-based moisturizers): Thành phần chính gồm nước , các dầu khoáng (mineral oil/paraffinum liquidum), các loại dầu thực vật, bơ shea.
– Các sáp khóa ẩm (occlusive-based moisturizers): petrolatum

lưu ý: Người dùng không nhất thiết sử dụng hết tất cả quy trình và sản phẩm chăm sóc da như bài viết liệt kê. Bài viết mang tính chất thống kê để độc giả có sự ưu tiên lựa chọn đa dạng sản phẩm trị liệu.

Tóm tắt và viết bởi: Bác sĩ Mạnh Linh.
https://www.facebook.com/vimanhlinh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *